- an thổ -

♦ Phiên âm: (ān tǔ ).


(hvtd)♦Ở yên nơi bổn địa. ◇Hán Thư : Dụng lại đa tuyển hiền lương, bách tính an thổ , (Thực hóa chí thượng ) Dùng quan lại luôn chọn lấy người hiền lương, thì nhân dân an cư bổn địa.
♦Khiến cho yên định nơi chốn. ◇Sử Kí 史記: An thổ tức dân (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ ) Yên định các nơi cho dân được nghỉ ngơi.
♦Nơi chốn yên vui. ◇Lí Dần: Đông nam vị khả xưng an thổ (Hằng vũ thán ) Đông nam chưa thể gọi là đất yên vui.


Vừa được xem: 安土涓埃地圖財經貞觀象限豆味油