- toàn quân -

♦ Phiên âm: (quán jūn ).


(hvtd)♦Không dùng chiến tranh mà lấy mưu kế khiến cho toàn thể quân địch hàng phục. ◇Tôn Tử : Phàm dụng binh chi pháp, (...) toàn quân vi thượng, phá quân thứ chi , (...) , (Mưu công ) Trong phép dùng binh, (...) không dùng chiến tranh mà lấy mưu kế khiến cho toàn thể quân địch hàng phục, đó là thượng sách, đánh bại quân địch chỉ là sách lược thứ yếu.
♦Bảo toàn thực lực của quân đội. ◇Nam sử : Đạo Tế tuy bất khắc định Hà Nam, toàn quân nhi phản, hùng danh đại chấn , , (Đàn Đạo Tế truyện ) Đạo Tế tuy không yên định được khu vực phía nam Hoàng Hà, nhưng đã bảo toàn thực lực của quân đội trở về, danh tiếng anh hùng vang dội.
♦Toàn thể quân đội, tam quân. ◇Giả Đảo : Tố lưu tùy đại bái, Đăng ngạn kiến toàn quân , (Tặng Lí Kim Châu ) Ngược dòng theo cờ xí, Lên bờ thấy ba quân.


Vừa được xem: 全軍予以軍師活潑觀看措施傳聲