- phủ ngưỡng -

♦ Phiên âm: (fǔ yǎng,yàng ).


(hvtd)♦Cúi đầu và ngẩng đầu. ◇Mặc Tử : Thục tương thụ kì bất tường. Đại vương phủ ngưỡng nhi tư chi, viết: Ngã thụ kì bất tường . , : (Lỗ vấn ) Ai sẽ chịu điều chẳng lành đó? Đại vương cúi đầu ngẩng đầu suy nghĩ, nói: Ta chịu điều chẳng lành đó.
♦Chớp mắt, khoảng thời gian rất ngắn. ◇Nguyễn Tịch : Khứ thử nhược phủ ngưỡng, Như hà tự cửu thu , (Vịnh hoài ) Đi mới đó dường trong một chớp mắt, Sao mà tựa như đã bao nhiêu mùa thu.
♦Cử chỉ động tác, thái độ, phản ứng. ◇Sử Kí 史記: Vị cảm ngôn nội, tiên ngôn ngoại sự, dĩ quan Tần vương chi phủ ngưỡng , , (Phạm Thư Thái Trạch truyện ) Chưa dám nói việc nội bộ, chỉ nói việc đối ngoại trước để dò xem thái độ của Tần vương như thế nào.


Vừa được xem: 俯仰俳體修多羅罪該萬死侵陵俯冲手板