- hào

♦ Phiên âm: (háo)

♦ Bộ thủ: Mao ()

♦ Số nét: 11

♦ Ngũ hành: Thủy ()


♦(Danh) Lông dài mà nhọn. ◎Như: thu hào lông thú mới mọc mùa thu, chỉ những sự vật rất nhỏ bé.
♦(Danh) Lượng từ: trong phép cân đo, mười hào là một li, tức là một phần trong muôn phần của một lạng.
♦(Danh) Cái bút. § Bút làm bằng lông nên gọi là hào. ◇Vương Thao : Hoàng Kiều đối sanh huy hào, khoảnh khắc doanh bức, xuất hoài trung ngọc ấn kiềm chi , , (Yểu nương tái thế ) Hoàng Kiều trước mặt chàng vẫy bút, khoảnh khắc chữ viết đầy trên bức lụa, lấy ấn ngọc trong người in lên.
♦(Danh) Họ Hào.
♦(Hình) Nhỏ lắm. ◎Như: hào li , hào mạt đều gọi về phần cực nhỏ bé cả.
♦(Phó) Tí, chút, mảy may. ◎Như: hào vô tuyệt không có chút gì cả. ◇Nguyễn Du : Quân ân tự hải hào vô báo (Nam Quan đạo trung ) Ơn vua như biển rộng, chưa mảy may báo đáp.

: háo
1.
2.
3.
4.
5. ,
6.
7.


Vừa được xem: ������濾波濮上之音������濟世濃度激賞澳大利亚联邦澄瑩<