Pineapple

- phong, phúng

♦ Phiên âm: (fēng, fěng)

♦ Bộ thủ: Phong ()

♦ Số nét: 9

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Danh) Gió. ◇Bạch Cư Dị 白居易: Sầu kiến chu hành phong hựu khởi, Bạch đầu lãng lí bạch đầu nhân , (Lâm giang tống Hạ Chiêm ) Buồn trông thuyền đi, gió lại nổi lên, Khách bạc đầu ở trong sóng bạc đầu.
♦(Danh) Cảnh tượng. ◎Như: phong quang cảnh tượng trước mắt, phong cảnh cảnh tượng tự nhiên, cảnh vật.
♦(Danh) Tập tục, thói. ◎Như: thế phong thói đời, di phong dịch tục đổi thay tập tục, thương phong bại tục làm tổn thương hư hỏng phong tục.
♦(Danh) Thần thái, lề lối, dáng vẻ. ◎Như: tác phong cách làm việc, lối cư xử, phong độ dáng dấp, nghi thái, độ lượng, phong cách cách điệu, phẩm cách, lề lối.
♦(Danh) Tin tức. ◎Như: thông phong báo tín truyền báo tin tức, văn phong nhi lai nghe tin mà lại. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Cố đại tẩu đạo: Bá bá, nhĩ đích Nhạc a cữu thấu phong dữ ngã môn liễu : , (Đệ tứ thập cửu hồi) Cố đại tẩu nói: Thưa bác, cậu Nhạc (Hòa) đã thông tin cho chúng em rồi.
♦(Danh) Biến cố. ◎Như: phong ba sóng gió (biến cố, khốn ách).
♦(Danh) Vinh nhục, hơn thua. ◎Như: tranh phong cật thố tranh giành ghen ghét lẫn nhau.
♦(Danh) Nghĩa thứ nhất trong sáu nghĩa của kinh Thi: phong, phú, tỉ, hứng, nhã, tụng , , , , , .
♦(Danh) Phiếm chỉ ca dao, dân dao. § Thi Kinh quốc phong nghĩa là nhân những câu ngợi hát của các nước mà xét được phong tục của các nước, vì thế nên gọi thơ ấy là phong, cùng với thơ tiểu nhã , thơ đại nhã đều gọi là phong cả.
♦(Danh) Bệnh phong. ◎Như: phong thấp bệnh nhức mỏi (đau khớp xương khi khí trời ẩm thấp), phong hàn bệnh cảm lạnh, cảm mạo.
♦(Danh) Họ Phong.
♦(Động) Thổi.
♦(Động) Giáo hóa, dạy dỗ. ◎Như: xuân phong phong nhân gió xuân ấm áp thổi đến cho người, dạy dỗ người như làm ra ân huệ mà cảm hóa.
♦(Động) Hóng gió, hóng mát. ◇Luận Ngữ : Quán giả ngũ lục nhân, đồng tử lục thất nhân, dục hồ Nghi, phong hồ Vũ Vu, vịnh nhi quy , , , , (Tiên tiến ) Năm sáu người vừa tuổi đôi mươi, với sáu bảy đồng tử, dắt nhau đi tắm ở sông Nghi rồi lên hóng mát ở nền Vũ Vu, vừa đi vừa hát kéo nhau về nhà.
♦(Động) Quạt, hong. ◎Như: phong can hong cho khô, phong kê gà khô, phong ngư cá khô.
♦(Động) Giống đực giống cái dẫn dụ nhau, gùn ghè nhau. ◎Như: phong mã ngưu bất tương cập không có tương can gì với nhau cả. ◇Tả truyện : Quân xử Bắc Hải, quả nhân xử Nam Hải, duy thị phong mã ngưu bất tương cập dã , , (Hi Công tứ niên ) Ông ở Bắc Hải, ta ở Nam Hải, cũng như giống đực giống cái của ngựa của bò, không thể dẫn dụ nhau được.
♦(Hình) Không có căn cứ (tin đồn đãi). ◎Như: phong ngôn phong ngữ lời đồn đãi không căn cứ.
♦Một âm là phúng. (Động) Châm biếm. § Thông phúng .

: fěng
”。


Vừa được xem: 彭亨彩霞262役使