Pineapple

- ẩn, ấn

♦ Phiên âm: (yǐn, yìn)

♦ Bộ thủ: Phụ ()

♦ Số nét: 16

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Ẩn nấp, không hiện rõ ra. ◎Như: cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là ẩn hoạn , mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là ẩn tình .
♦(Động) Ở ẩn, lánh đời. ◎Như: không ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là ẩn luân hay ẩn dật .
♦(Động) Ẩn nấp, dùng cái gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được. ◎Như: ẩn ư bình hậu nấp ở sau bình phong.
♦(Động) Giấu, giấu kín không nói ra. ◎Như: tử vị phụ ẩn con giấu cho cha. ◇Tây du kí 西遊記: Khởi phục loan đầu long mạch hảo, Tất hữu cao nhân ẩn tính danh , (Đệ nhất hồi) (Chỗ) thế núi lên cao xuống thấp, long mạch đẹp, Tất có cao nhân giấu tên họ.
♦(Động) Biết mà không nói, nói không hết ý. ◇Luận Ngữ : Nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ , (Thuật nhi ) Hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả.
♦(Động) Thương xót, lân mẫn. ◇Mạnh tử 孟子: Vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa (Lương Huệ Vương thượng ) Nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết.
♦(Hình) Mơ hồ, lờ mờ, chưa rõ ràng. ◎Như: ẩn ẩn lờ mờ, ẩn nhiên hơi ro rõ vậy, ẩn ước lập lờ.
♦(Danh) Sự khốn khổ, nỗi thống khổ. ◇Quốc ngữ : Cần tuất dân ẩn (Chu ngữ thượng ) Thương xót nỗi thống khổ của dân.
♦(Danh) Lời nói đố.
♦(Danh) Tường thấp.
♦Một âm là ấn. (Động) Tựa. ◎Như: ấn kỉ nhi ngoạ tựa ghế mà nằm, ấn nang tựa gối. ◇Nguyễn Trãi : Ấn kỉ phần hương lí ngọc cầm (Tức hứng ) Dựa ghế, đốt hương, gảy đàn ngọc.
♦§ Tục viết là .

: yìn
”。


Vừa được xem: 坊本坊廂均匀均勻地震仪地球物理勘探地球化学勘探地府地幔