- kính

♦ Phiên âm: (jìng)

♦ Bộ thủ: Kim ()

♦ Số nét: 19

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Danh) Gương (soi mặt). § Ngày xưa làm bằng đồng, bây giờ làm bằng pha lê. ◇Nguyễn Du : Tha hương nhan trạng tần khai kính, Khách lộ trần ai bán độc thư , (Đông lộ ) Nơi quê người thường mở gương soi dung nhan, Trên đường gió bụi nơi đất khách, nửa thì giờ dùng để đọc sách. Quách Tấn dịch thơ: Đường hé quyển vàng khuây gió bụi, Trạm lau gương sáng ngắm mày râu.
♦(Danh) Kính, kiếng. ◎Như: nhãn kính kính đeo mắt, hiển vi kính kính hiển vi.
♦(Danh) Tỉ dụ vật gì có mặt phẳng sáng như tấm gương. ◇Phạm Thành Đại : Đông phong xuy vũ vãn triều sanh, Điệp cổ thôi thuyền kính lí hành , (Vãn triều ).
♦(Danh) Lông xoắn ở ngay giữa hai mắt ngựa.
♦(Danh) Họ Kính.
♦(Động) Soi, chiếu. ◇Lí Thương Ẩn : Hiểu kính đãn sầu vân mấn cải, Dạ ngâm ưng giác nguyệt quang hàn , (Vô đề ) Sớm mai soi gương, buồn cho tóc mây đã đổi, Ngâm thơ ban đêm chợt cảm biết ánh trăng lạnh lẽo.
♦(Động) Soi sáng, chiếu diệu. ◇Bắc Tề thư : Ngưỡng duy Cao Tổ Hiếu Văn hoàng đế bẩm thánh tự thiên, đạo kính cổ kim , (Hình Thiệu truyện ).
♦(Động) Lấy làm gương. ◇Mặc Tử : Kính ư nhân, tắc tri cát dữ hung , (Phi mệnh trung ).
♦(Động) Xem xét, minh sát. ◇Hàn Dũ : Vật hà thâm nhi bất kính, lí hà ẩn nhi bất trừu , (Biệt tri phú ).
♦(Hình) Sáng, sạch. ◇Đỗ Mục : Lâu ỷ sương thụ ngoại, Kính thiên vô nhất hào , (Trường An thu vọng ).

: jìng
xem “”。


Vừa được xem: 今日今文今年今天今古今兒今人今世仇隙