- tạ

♦ Phiên âm: (xiè)

♦ Bộ thủ: Ngôn ()

♦ Số nét: 17

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Từ chối. ◎Như: bế môn tạ khách đóng cửa từ chối không tiếp khách, tạ chánh xin thôi không làm quan nữa.
♦(Động) Từ biệt, cáo biệt. ◎Như: tạ từ từ biệt mà đi.
♦(Động) Nói cho biết. ◇Sử Kí 史記: Hữu tư dưỡng tốt tạ kì xá trung viết: Ngô vi công thuyết Yên, dữ Triệu vương tái quy : , (Trương Nhĩ, Trần Dư truyện ) Có người lính làm việc nấu ăn nói với những người trong nhà: Tôi xin vì nhà vua thuyết phục tướng Yên, rồi sẽ cùng Triệu vương lên xe về.
♦(Động) Lui đi, thay đổi nhau. ◎Như: xuân thu đại tạ mùa kia lui đi mùa nọ thay đến.
♦(Động) Rụng, tàn. ◎Như: hoa tạ hoa rụng. ◇Tây du kí 西遊記: Dao thảo kì hoa bất tạ (Đệ nhất hồi) Cỏ dao hoa lạ không héo rụng.
♦(Động) Nhận lỗi. ◎Như: tạ tội nói điều lỗi của mình để xin tha thứ.
♦(Động) Cảm ơn. ◎Như: tạ ân dùng lời nói hoặc việc làm để đáp lại cái ơn mà người khác làm cho mình.
♦(Danh) Họ Tạ.

: xiè
xem “”。


Vừa được xem: 尖端放電肥腸洋財旋轉姨奶奶期于赓