Pineapple

- cai

♦ Phiên âm: (gāi)

♦ Bộ thủ: Ngôn ()

♦ Số nét: 13

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Phó) Hết, khắp, tất cả, bao quát hết thẩy. ◎Như: tường cai biết rõ hết cả. ◇Lão tàn du kí : Ngã môn giá thì cai thụy liễu (Đệ thập lục hồi) Chúng tôi lúc đó đều ngủ cả.
♦(Đại) Ấy, đó (dùng làm lời chỉ rõ vào cái gì). ◎Như: cai xứ chỗ đó, cai án án đó.
♦(Động) Đáng, nên, phải. ◎Như: sự cai như thử việc nên phải như thế. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Giá lưỡng cá nhân tất hữu lai lịch, cai thí nhất vấn, như kim hối khước vãn dã , , (Đệ nhất hồi) Hai người này tất có lai lịch, nên hỏi (mới phải), bây giờ ăn năn đã muộn rồi.
♦(Động) Gồm đủ, kiêm. ◇Thái Ung : Tín khả vị kiêm tam tài nhi cai cương nhu (Ti không viên phùng bi ) Tín có thể nói là gồm ba tài và đủ cả cương nhu.
♦(Động) Bao trùm.
♦(Động) Đến phiên, đến lượt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Kim nhi bất cai ngã đích ban nhi, hữu trà một trà, biệt vấn ngã , , (Đệ nhị thập thất hồi) Hôm nay không phải đến phiên tôi, có trà hay không, đừng hỏi đến tôi.
♦(Động) Nợ, thiếu. ◎Như: các tồn các cai (nói trong cửa hàng) cái ấy còn cái ấy thiếu. ◇Nho lâm ngoại sử : Tha cai ngã kỉ lượng ngân tử (Đệ ngũ thập tam hồi) Nó thiếu nợ tôi mấy lạng bạc.
♦(Động) Tiền định, chú định (mệnh vận). ◇Kim Bình Mai : Đắc thất vinh khô mệnh lí cai (Đệ tứ thập bát hồi) Được mất, thịnh suy, trong mệnh vận đã định trước cả rồi.

: gāi
1.
2.
3.
4.
5. ”,


Vừa được xem: 斜陽至誠蜜月文明早春宿至親