Pineapple

- giác, giáo

♦ Phiên âm: (jué, jiào)

♦ Bộ thủ: Kiến ()

♦ Số nét: 20

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Thức dậy. ◇Trang Tử : Giác nhi hậu tri kì mộng dã (Tề vật luận ) Thức rồi mới biết mình chiêm bao.
♦(Động) Hiểu ra, tỉnh ngộ. ◎Như: giác ngộ hiểu ra. Đạo Phật cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương . Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác . ◇Nguyễn Trãi : Giác lai vạn sự tổng thành hư (Ngẫu thành ) Tỉnh ra muôn sự thành không cả.
♦(Động) Cảm nhận, cảm thấy, cảm thụ. ◎Như: tự giác tự mình cảm nhận, bất tri bất giác không biết không cảm. ◇Lí Thương Ẩn : Hiểu kính đãn sầu vân mấn cải, Dạ ngâm ưng giác nguyệt quang hàn , (Vô đề ) Sớm mai soi gương, buồn cho tóc mây đã đổi, Ngâm thơ ban đêm chợt cảm biết ánh trăng lạnh lẽo.
♦(Động) Bảo rõ cho biết. ◇Mạnh Tử 孟子: Sử tiên tri giác hậu tri 使 (Vạn Chương thượng ) Để hạng biết trước bảo rõ cho hạng biết sau.
♦(Danh) Năng lực cảm nhận đối với sự vật. ◎Như: vị giác cơ quan nhận biết được vị (chua, ngọt, đắng, cay), huyễn giác ảo giác.
♦(Danh) Người hiền trí. ◎Như: tiên giác bậc hiền trí đi trước.
♦(Hình) Cao lớn, ngay thẳng. ◇Thi Kinh : Hữu giác kì doanh (Tiểu nhã , Tư can ) Những cây cột cao và thẳng.
♦Một âm là giáo. (Danh) Giấc ngủ. ◎Như: ngọ giáo giấc ngủ trưa.
♦(Danh) Lượng từ: giấc. ◎Như: thụy liễu nhất giáo ngủ một giấc.

: jiào
”。


Vừa được xem: 團拜銀洋凋落