Pineapple

- lạc

♦ Phiên âm: (luò, là, nbs)

♦ Bộ thủ: Thảo ()

♦ Số nét: 12

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Rụng. ◎Như: ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu , một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa thu đến.
♦(Động) Rơi xuống. ◎Như: vũ lạc mưa xuống, tuyết lạc tuyết sa.
♦(Động) Xuống thấp, rút xuống. ◎Như: lạc giá xuống giá. ◇Tô Thức : San cao nguyệt tiểu, thủy lạc thạch xuất , (Hậu Xích Bích phú ) Núi cao trăng nhỏ, nước rút xuống đá nhô ra.
♦(Động) Lọt vào, rơi vào. ◇Đào Uyên Minh : Ngộ lạc trần võng trung (Quy viên điền cư ) Lầm lỡ mà lọt vào trong lưới trần ai.
♦(Động) Trừ bỏ, cắt bỏ, sót. ◎Như: lạc kỉ tự bỏ sót mất mấy chữ, san lạc phù từ xóa bỏ lời nhảm nhí đi. ◇Lưu Trường Khanh : Long cung lạc phát phi ca sa (Hí tặng can việt ni tử ca ) Ở long cung (ý nói ở chùa) xuống tóc khoác áo cà sa.
♦(Động) Tụt hậu, rớt lại đằng sau. ◎Như: lạc tại hậu đầu tụt lại phía sau. ◇Lí Bạch 李白: Phong lưu khẳng lạc tha nhân hậu (Lưu dạ lang tặng tân phán quan ) Về phong lưu thì chịu rớt lại đằng sau người ta.
♦(Động) Suy bại, suy đồi, sa sút. ◎Như: luân lạc chìm nổi, đọa lạc chìm đắm. ◇Nguyễn Trãi : Nhất sinh lạc thác cánh kham liên (Mạn hứng ) Một đời luân lạc càng đáng thương.
♦(Động) Dừng lại, ở đậu. ◎Như: lạc cước nghỉ chân. ◇Lưu Trường Khanh : Phiến phàm lạc quế chử, Độc dạ y phong lâm , (Nhập quế chử ) Cánh buồm đậu lại ớ bãi nước trồng quế, Đêm một mình nghỉ bên rừng phong.
♦(Động) Để lại, ghi lại. ◎Như: lạc khoản ghi tên để lại, bất lạc ngân tích không để lại dấu vết.
♦(Động) Được, bị. ◎Như: lạc cá bất thị bị lầm lỗi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Ngã môn tố hạ nhân đích phục thị nhất tràng, đại gia lạc cá bình an, dã toán thị tạo hóa liễu , , (Đệ tam thập tứ hồi) Chúng con là kẻ dưới hầu hạ lâu nay, mọi người đều được yên ổn, thật là nhờ ơn trời.
♦(Động) Cúng tế, khánh thành (nhà cửa, cung điện mới làm xong). ◇Tả truyện : Sở Tử thành Chương Hoa chi đài, nguyện dữ chư hầu lạc chi , (Chiêu Công thất niên ) Sở Tử làm xong đài Chương Hoa muốn cúng tế với chư hầu.
♦(Động) Thuộc về. ◇Đỗ Phủ 杜甫: Thiên chu lạc ngô thủ (Tương thích ngô sở lưu biệt chương sứ quân 使) Thuyền nhỏ thuộc về tay ta.
♦(Động) Ràng, buộc. § Thông lạc . ◇Trang Tử : Lạc mã thủ, xuyên ngưu tị , 穿 (Thu thủy ) Ràng đầu ngựa, xỏ mũi bò.
♦(Hình) Rớt rụng, tàn tạ. ◎Như: lạc anh tân phân hoa rụng đầy dẫy. ◇Bạch Cư Dị 白居易: Tây cung nam uyển đa thu thảo, Lạc diệp mãn giai hồng bất tảo (Trường hận ca ) Tại cung tây, điện nam, cỏ thu mọc nhiều, Lá rụng đỏ đầy thềm không ai quét.
♦(Hình) Rộng rãi. ◎Như: khoát lạc rộng rãi.
♦(Hình) Thưa thớt. ◎Như: liêu lạc thần tinh lơ thơ sao buổi sáng.
♦(Hình) Linh lợi. ◎Như: lị lạc linh lợi.
♦(Danh) Chỗ người ta ở tụ với nhau. ◎Như: bộ lạc chòm trại, thôn lạc chòm xóm.
♦(Danh) Hàng rào. ◎Như: li lạc hàng rào, giậu.
♦(Danh) Chỗ dừng chân, nơi lưu lại. ◎Như: hạ lạc chỗ ở, hữu liễu trước lạc đã có nơi chốn.
♦(Danh) Họ Lạc.

chữ có nhiều âm đọc:
, : là

, : luò
1.
2. ”)。
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10, :“。”
11.
12. 〔落落〕a.”;b.。”
13. :“。”
, : lào
”, “


Vừa được xem: 興隆興衰興興頭頭與日俱增