Pineapple

- mạc, mộ, mạch, mịch

♦ Phiên âm: (mò, mù)

♦ Bộ thủ: Thảo ()

♦ Số nét: 10

♦ Ngũ hành: Mộc ()


♦(Đại) Tuyệt không, chẳng ai. ◎Như: mạc bất chấn cụ chẳng ai là chẳng sợ run. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Thái Sử Từ dữ Quan, Trương cản sát tặc chúng, như hổ nhập dương quần, tung hoành mạc đương , , , (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ cùng Quan (Vũ), Trương (Phi) đuổi giết quân giặc, như hổ vào giữa bầy cừu, xông xáo không ai chống nổi.
♦(Phó) Chớ, đừng. ◎Như: quân mạc vũ anh chớ có múa. ◇Lí Bạch 李白: Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt , 使 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy nên tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.
♦(Phó) Không thể, không được. ◎Như: biến hóa mạc trắc biến hóa khôn lường, mạc trắc cao thâm không thể lượng được cao sâu.
♦(Động) Quy định. ◇Thi Kinh : Trật trật đại du, Thánh nhân mạc chi , (Tiểu nhã , Xảo ngôn ) Trật tự đạo lớn, Thánh nhân định ra.
♦(Hình) § Thông mạc . Rộng, lớn. ◎Như: quảng mạc rộng lớn, bát ngát.
♦(Danh) § Thông mạc . ◎Như: mạc phủ .
♦(Danh) § Thông mạc .
♦(Danh) Họ Mạc.
♦Một âm là mộ. (Danh) Chiều, tối. § Chữ mộ ngày xưa.
♦(Danh) Một loại rau. ◇Thi Kinh : Bỉ Phần tự như, Ngôn thải kì mộ , (Ngụy phong , Phần tự như ) Bên sông Phần chỗ nước trũng kia, Nói là đi hái rau mộ.
♦(Hình) Muộn, cuối. ◇Luận Ngữ : Mộ xuân giả, xuân phục kí thành , (Tiên tiến ) Bây giờ là cuối xuân, y phục mùa xuân đã xong.
♦(Hình) Hôn ám.
♦§ Thông mộ .
♦Lại một âm là mạch. (Hình) Rậm, nhiều. ◇Thi Kinh : Duy diệp mạch mạch, Thị ngải thị hoạch , (Chu nam , Cát đàm ) Lá nhiều rậm rạp, Mới cắt về rồi đem nấu.
♦Một âm nữa là mịch. § Thông mịch . (Hình) Lặng, tịch mịch, trầm tịch. ◇Uông Mậu Lân : Phi đằng hà hạn vân trung hạc, Tịch mịch không dư giản để lân , (Tống mộng đôn học sĩ giả quy đồng thành ).

chữ có nhiều âm đọc:
, : mò
1.
2.
3.
4. ”,广
5. (Danh từ) Họ。
, : mù
”。


Vừa được xem: 左司馬耗資左嗓子耕耘