Pineapple

- phát

♦ Phiên âm: (fā, fà, )

♦ Bộ thủ: Bát ()

♦ Số nét: 12

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Bắn ra. ◎Như: bách phát bách trúng bắn trăm lần trúng cả trăm, đạn vô hư phát bắn không lần nào trật cả.
♦(Động) Sinh trưởng, sinh sản, mọc ra. ◎Như: phát nha nảy mầm. ◇Vương Duy : Hồng đậu sanh nam quốc, Xuân lai phát kỉ chi , (Tương tư ) Đậu đỏ sinh ra ở xứ miền nam, Xuân đến mọc mấy cành.
♦(Động) Bắt đầu, mở đầu. ◎Như: phát động khởi đầu, tiên phát chế nhân mở đầu trước (chủ động) thì chế ngự được người.
♦(Động) Dấy lên, nổi lên, hưng khởi. ◇Mạnh Tử 孟子: Thuấn phát ư quyến mẫu chi trung (Cáo tử hạ ) Vua Thuấn nổi dậy từ chốn ruộng nương.
♦(Động) Sáng ra, khai mở. ◎Như: chấn lung phát hội kêu lớn tiếng làm thức tỉnh người ngu tối. ◇Luận Ngữ : Bất phấn bất khải, bất phỉ bất phát , (Thuật nhi ) Không phát phẫn thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng sáng ra.
♦(Động) Lên đường, khởi hành. ◎Như: xuất phát lên đường. ◇Liêu trai chí dị : Nhất gia giai di thập vật phó tân cư, nhi thiếp lưu thủ, minh nhật tức phát , , (Thanh Phụng ) Cả nhà đều mang đồ đạc đến nhà mới, còn thiếp ở lại giữ nhà, ngày mai sẽ đi.
♦(Động) Hiện ra, lộ ra. ◇Chiến quốc sách : Thử tam tử giả, giai bố y chi sĩ dã, hoài nộ vị phát , , (Ngụy sách tứ ) Ba vị đó, đều là những kẻ sĩ áo vải, trong lòng nén giận chưa để lộ ra ngoài.
♦(Động) Hưng thịnh. ◎Như: phát tài trở nên giàu có, phát phúc trở nên mập mạp (cách nói khách sáo).
♦(Động) Thấy ra, tìm ra. ◎Như: phát minh tìm ra được cái gì mới chưa ai biết, cáo phát phát giác, cáo mách.
♦(Động) Đưa ra, phân bố. ◎Như: phát hướng phát lương, phát tiền chi tiền ra, tán phát truyền đơn phân phát truyền đơn.
♦(Động) Nở ra. ◎Như: phát hoa nở hoa.
♦(Động) Bật ra ngoài, bùng ra, không thể kìm hãm được. ◎Như: phát phẫn phát tức.
♦(Động) Đào lên, bới ra. ◎Như: phát quật khai quật.
♦(Động) Khiến. ◎Như: phát nhân thâm tỉnh làm cho người (ta) tỉnh ngộ.
♦(Động) Đi mừng tân gia (khánh thành nhà mới).
♦(Động) Tỉnh, không ngủ. ◇Yến tử xuân thu : Cảnh Công ẩm tửu, trình, tam nhật nhi hậu phát , , (Nội thiên , Gián thượng ) Cảnh Công uống rượu, say mèm, ba ngày sau mới tỉnh.
♦(Danh) Lượng từ: (1) Số viên đạn. ◎Như: tứ phát tử đạn bốn viên đạn. (2) Số lần bắn. ◎Như: xạ pháo thập nhị phát bắn mười hai phát.

: fā
1. :“”, “”。
2. , :“”。》:“。”
3. , :“”, “”, “”。
4. :“”。《》:“。”
5. :“”。》:“。”《》:“。”
6. :“”。《》:“。”
7. 。《》:“。”《》:“。”
8. , :“”, “”, “”。
9. :(1) , , :“。”(2), , :“


Vừa được xem: 居昆县代數和二疊系須眉陸沉襯映