- trọc, trạc

♦ Phiên âm: (zhuó)

♦ Bộ thủ: Thủy ()

♦ Số nét: 16

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Hình) Đục, không trong. ◎Như: ô trọc đục bẩn. ◇Nguyễn Trãi : Du nhiên vạn sự vong tình hậu, Diệu lí chân kham phó trọc lao , (Chu trung ngẫu thành ) Muôn việc đời dằng dặc sau khi quên hết, (Thấy) lẽ huyền diệu thật đáng phó cho chén rượu đục.
♦(Hình) Loạn, hỗn loạn. ◎Như: trọc thế đời loạn, trọc lưu lũ hèn hạ. ◇Khuất Nguyên : Cử thế giai trọc ngã độc thanh, chúng nhân giai túy ngã độc tỉnh , (Sở từ ) Cả đời đều đục (hỗn trọc) mình ta trong, mọi người đều say cả, mình ta tỉnh.
♦(Hình) Thường, bình phàm, dung tục. ◇Hồng Thăng : Tưởng ngã trọc chất phàm tư, kim tịch đắc đáo nguyệt phủ, hảo nghiêu hãnh dã 姿, , (Trường sanh điện 殿, Đệ thập nhất xích ) Tưởng rằng tôi chỉ là phàm phu tục tử, đêm nay lên tới nguyệt điện, thực là may mắn.
♦(Hình) Trầm, nặng, thô nặng. ◎Như: thanh âm trọng trọc âm thanh thô nặng.
♦(Danh) Một tên của sao Tất .
♦(Danh) Họ Trọc.
♦§ Ghi chú: Chính âm là trạc.

: zhuó
xem “”。


Vừa được xem: 大多數绩款曲銀洋拔刀相助