- hồn

♦ Phiên âm: (hún, hùn, n)

♦ Bộ thủ: Thủy ()

♦ Số nét: 12

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Hình) Đục, vẩn. ◇Nguyễn Du : Tân lạo sơ sinh giang thủy hồn (Minh Giang chu phát ) Lụt mới phát sinh, nước sông vẩn đục.
♦(Hình) Hồ đồ, ngớ ngẩn. ◎Như: hồn đầu hồn não đầu óc mơ hồ ngớ ngẩn, hồn hồn ngạc ngạc ngớ nga ngớ ngẩn, chẳng biết sự lí gì cả.
♦(Hình) Khắp, cả. ◎Như: hồn thân phát đẩu cả mình run rẩy. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Quả nhiên na mã hồn thân thượng hạ, hỏa thán bàn xích, vô bán căn tạp mao , (Đệ tam hồi) Quả nhiên khắp thân con ngựa (Xích Thố ) ấy từ trên xuống dưới một màu đỏ như than hồng, tuyệt không có cái lông nào tạp.
♦(Phó) Toàn thể, hoàn toàn. ◎Như: hồn bất tự chẳng giống tí nào. ◇Đỗ Phủ 杜甫: Bạch đầu tao cánh đoản, Hồn dục bất thăng trâm , (Xuân vọng ) Đầu bạc càng gãi càng ngắn, Hoàn toàn như không cài trâm được nữa.
♦(Phó) Vẫn, còn. ◇Trần Nhân Tông : Phổ Minh phong cảnh hồn như tạc (Thiên Trường phủ ) Phong cảnh (chùa) Phổ Minh vẫn như cũ.
♦(Động) Hỗn tạp. ◇Hán Thư : Kim hiền bất tiếu hồn hào, bạch hắc bất phân, tà chánh tạp nhữu, trung sàm tịnh tiến , , , (Sở Nguyên Vương Lưu Giao truyện ) Nay người hiền tài kẻ kém cỏi hỗn tạp, trắng đen không phân biệt, tà chính lẫn lộn, người trung trực kẻ gièm pha cùng tiến.

: hún
xem “”。


Vừa được xem: 親征初春