- độ

♦ Phiên âm: (dù)

♦ Bộ thủ: Thủy ()

♦ Số nét: 12

♦ Ngũ hành: Thủy ()


♦(Động) Từ bờ này sang bờ kia. ◎Như: độ hà qua sông. ◇Lí Hoa : Vạn lí bôn tẩu, liên niên bộc lộ. Sa thảo thần mục, hà băng dạ độ , . , (Điếu cổ chiến trường văn ) (Lính thú) rong ruổi ngoài muôn dặm, phơi sương hết năm này qua năm khác. Sáng chăn ngựa trên bãi cỏ sa mạc, đêm lội qua băng giá trên sông.
♦(Động) Đi qua, vượt qua. ◇Nguyễn Du : Vạn lí đan xa độ Hán quan (Nam Quan đạo trung ) Trên đường muôn dặm, chiếc xe lẻ loi vượt cửa ải nhà Hán.
♦(Động) Giao phó, chuyển giao. ◎Như: nhượng độ chuyển giao quyền trên tài sản của mình cho người khác, dẫn độ giao phó tội phạm (*) đang ở nước này sang nước khác có trách nhiệm truy tố hoặc xử phạt. § Ghi chú: (*) Ngoại trừ chính trị phạm, theo Quốc tế công pháp.
♦(Danh) Bến đò, bến sông. ◇Vương Duy : Hoang thành lâm cổ độ, Lạc nhật mãn thu san , 滿 (Quy Tung san tác ) Từ thành hoang nhìn xuống bến đò xưa, Trời chiều bao phủ khắp núi mùa thu.

: dù
1.
2.
3.
4.


Vừa được xem: å…ƒ