- phù

♦ Phiên âm: (fú)

♦ Bộ thủ: Thủy ()

♦ Số nét: 10

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Nổi. ◎Như: phiêu phù trôi nổi. ◇Nguyễn Trãi : Liên hoa phù thủy thượng (Dục Thúy sơn ) Hoa sen nổi trên nước.
♦(Động) Hiện rõ. ◎Như: kiểm thượng phù trước vi tiếu trên mặt hiện ra nụ cười.
♦(Động) Hơn, vượt quá. ◎Như: nhân phù ư sự người nhiều hơn việc.
♦(Động) Bơi, lội (tiếng địa phương).
♦(Động) Phạt uống rượu. ◇Vương Thao : Đương phù nhất đại bạch, vị khánh quân đắc thiên cổ chi mĩ nhân , (Yểu nương tái thế ) Xin mời uống cạn một chén lớn, để mừng huynh đã được người đẹp muôn đời.
♦(Động) Thuận dòng xuôi đi.
♦(Hình) Ở trên mặt nước hoặc trong không trung. ◎Như: phú quý ư ngã như phù vân giàu sang đối với tôi như mây nổi.
♦(Hình) Ở bên ngoài, ở bề mặt. ◎Như: phù thổ lớp bụi đất ngoài, phù diện mặt ngoài.
♦(Hình) Không có căn cứ, không thật. ◎Như: phù ngôn lời nói không có căn cứ.
♦(Hình) Hư, hão, không thiết thực. ◎Như: phù danh danh hão, phù văn văn chương không thiết thực. ◇Đỗ Phủ 杜甫: Hà dụng phù danh bán thử thân (Khúc Giang ) Ích gì để cho cái danh hão trói buộc tấm thân.
♦(Hình) Mạch phù, sẽ để tay vào đã thấy mạch chạy gọi là mạch phù .
♦(Hình) Nông nổi, bộp chộp. ◎Như: tâm phù khí táo tính khí bộp chộp nóng nảy.
♦(Danh) § Xem phù đồ .

: fú
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.


Vừa được xem: é¡Œ办理执照人石灰巖寶雞百科辭典舉業