Pineapple

- phương

♦ Phiên âm: (fāng, fēng)

♦ Bộ thủ: Phương ()

♦ Số nét: 4

♦ Ngũ hành: Thủy ()


♦(Danh) Hai thuyền cùng đi liền nhau, bè trúc. Cũng chỉ đi bằng thuyền hoặc bè. ◇Thi Kinh : Tựu kì thâm hĩ, Phương chi chu chi , (Bội phong , Cốc phong ) Đến chỗ nước sâu, Thì đi bằng bè hay bằng thuyền.
♦(Danh) Hình có bốn góc vuông (góc 90 độ). ◎Như: chánh phương hình hình vuông, trường phương hình hình chữ nhật.
♦(Danh) Ngày xưa gọi đất là phương. ◇Hoài Nam Tử : Đái viên lí phương (Bổn kinh ) Đội trời đạp đất.
♦(Danh) Nơi, chốn, khu vực. ◎Như: địa phương nơi chốn, viễn phương nơi xa.
♦(Danh) Vị trí, hướng. ◎Như: đông phương phương đông, hà phương phương nào?
♦(Danh) Thuật, phép, biện pháp. ◎Như: thiên phương bách kế trăm kế nghìn phương.
♦(Danh) Nghề thuật. ◎Như: phương sĩ , phương kĩ kẻ chuyên về một nghề, thuật như bùa thuốc, tướng số.
♦(Danh) Thuốc trị bệnh. ◎Như: cấm phương phương thuốc cấm truyền, bí phương phương thuốc bí truyền, phương tử đơn thuốc. ◇Trang Tử : Khách văn chi, thỉnh mãi kì phương bách kim , (Tiêu dao du ) Khách nghe chuyện, xin mua phương thuốc đó (làm cho khỏi nứt nẻ tay) trăm lạng vàng.
♦(Danh) Phép nhân lên một con số với chính nó (toán học). ◎Như: bình phương lũy thừa hai, lập phương lũy thừa ba.
♦(Danh) Đạo đức, đạo lí, thường quy. ◎Như: hữu điếm quan phương có vết nhục đến đạo đức làm quan, nghĩa phương hữu huấn có dạy về đạo nghĩa.
♦(Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho các vật hình vuông hay chữ nhật. Tương đương với khối , . ◎Như: biển ngạch nhất phương một tấm hoành phi, tam phương đồ chương ba bức tranh in.
♦(Danh) Chữ dùng ngày xưa để đo lường diện tích. Sau chỉ bề dài bề rộng gồm bao nhiêu, tức chu vi. ◇Luận Ngữ : Phương lục thất thập, như ngũ lục thập, Cầu dã vi chi, bỉ cập tam niên, khả sử túc dân , , , , 使 (Tiên tiến ) (Nước có) chu vi sáu bảy chục dặm hoặc năm sáu chục dặm, (Nhiễm) Cầu tôi cai quản thì vừa đầy ba năm có thể làm cho dân no đủ.
♦(Danh) Vân gỗ.
♦(Danh) Loài, giống.
♦(Danh) Lúa mới đâm bông chưa chắc.
♦(Danh) Phương diện. ◇Vương Duy : San phân bát diện, thạch hữu tam phương , (Họa học bí quyết ) Núi chia ra tám mặt, đá có ba phương diện.
♦(Danh) Họ Phương.
♦(Hình) Vuông (hình). ◎Như: phương trác bàn vuông.
♦(Hình) Ngay thẳng. ◎Như: phẩm hạnh phương chánh phẩm hạnh ngay thẳng. ◇Đạo Đức Kinh : Thị dĩ thánh nhân phương nhi bất cát, liêm nhi bất quế , (Chương 58) Như thế bậc thánh nhân chính trực mà không làm thương tổn người, có góc cạnh mà không làm hại người.
♦(Hình) Thuộc về một nơi chốn. ◎Như: phương ngôn tiếng địa phương, phương âm giọng nói địa phương, phương chí sách ghi chép về địa phương.
♦(Hình) Ngang nhau, đều nhau, song song. ◎Như: phương chu hai chiếc thuyền song song.
♦(Động) Làm trái. ◎Như: phương mệnh trái mệnh lệnh. ◇Tô Thức : Cổn phương mệnh bĩ tộc (Hình thưởng ) Cổn (cha vua Vũ ) trái mệnh và bại hoại.
♦(Động) So sánh, phê bình, chỉ trích. ◇Luận Ngữ : Tử Cống phương nhân. Tử viết: Tứ dã hiền hồ tai? Phù ngã tắc bất hạ . : ? (Hiến vấn ) Tử Cống hay so sánh người này với người khác. Khổng Tử nói: Anh Tứ giỏi thế sao? Ta thì không rảnh (để làm chuyện đó).
♦(Phó) Mới, rồi mới. ◇Lí Thương Ẩn : Xuân tàm đáo tử ti phương tận (Vô đề ) Tằm xuân đến chết mới hết nhả tơ. Nguyễn Du dịch thơ: Con tằm đến thác cũng còn vương tơ.
♦(Phó) Đang, còn đang. ◎Như: lai nhật phương trường ngày tháng còn dài.
♦(Giới) Đương, tại, khi, lúc. ◇Trang Tử : Phương kì mộng dã, bất tri kì mộng dã , (Tề vật luận ) Đương khi chiêm bao thì không biết mình chiêm bao.

: fāng
1. 90
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8. ,
9.
10,
11.
12.
13. 西
14. (Danh từ) Họ。


Vừa được xem: 披薩專精芝蘭玉樹