Pineapple

- hoài

♦ Phiên âm: (huái)

♦ Bộ thủ: Tâm ()

♦ Số nét: 19

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Nhớ. ◎Như: hoài đức úy uy nhớ đức sợ uy. ◇Nguyễn Trãi : Hữu hoài Trương Thiếu Bảo, Bi khắc tiển hoa ban , (Dục Thúy sơn ) Lòng nhớ quan Thiếu Bảo họ Trương, Bia khắc nay đã có rêu lốm đốm. § Tức Trương Hán Siêu (?-1354) người đã đặt tên cho núi Dục Thúy.
♦(Động) Bọc, chứa, mang. ◇Sử Kí 史記: Sử kì tòng giả y hạt, hoài kì bích, tòng kính đạo vong, quy bích vu Triệu 使, , , (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện ) Sai tùy tùng của mình mặc áo ngắn, mang viên ngọc, đi theo đường tắt, đem ngọc về Triệu.
♦(Động) Bao dong. ◇Hoài Nam Tử : Hoài vạn vật (Lãm minh ) Bao dong muôn vật.
♦(Động) Bao vây, bao trùm. ◇Sử Kí 史記: Đương đế Nghiêu chi thì, hồng thủy thao thiên, hạo hạo hoài san tương lăng, hạ dân kì ưu , , , (Hạ bổn kỉ ) Vào thời vua Nghiêu, lụt lớn ngập trời, mênh mông bao phủ núi gò, là nỗi lo âu cho dân ở dưới thấp.
♦(Động) Ôm giữ trong lòng.
♦(Động) Mang thai. ◎Như: hoài thai mang thai, hoài dựng có mang.
♦(Động) Định yên, an phủ, vỗ về. ◇Hàn Phi Tử : Nhi hoài tây Nhung 西 (Ngũ đố ) Mà vỗ về yên định quân Nhung ở phía tây.
♦(Động) Về với, quy hướng. ◎Như: hoài phụ quay về, quy phụ, hoài phục trong lòng thuận phục.
♦(Động) Vời lại, chiêu dẫn. ◎Như: hoài dụ chiêu dẫn.
♦(Danh) Lòng, ngực, dạ. ◎Như: đồng hoài anh em ruột. ◇Luận Ngữ : Tử sanh tam niên, nhiên hậu miễn ư phụ mẫu chi hoài , (Dương Hóa ) Con sinh ba năm, sau đó mới khỏi ở trong lòng cha mẹ (ý nói: cha mẹ thôi bồng bế).
♦(Danh) Tâm ý, tình ý. ◎Như: bản hoài tấm lòng này. ◇Tư Mã Thiên : Bộc hoài dục trần chi nhi vị hữu lộ (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư ) Ý kẻ hèn này muốn trình bày lẽ đó nhưng chưa có cơ hội.
♦(Danh) Mối lo nghĩ.
♦(Danh) Tên đất xưa, nay thuộc tỉnh Hà Nam.
♦(Danh) Họ Hoài.

: huái
1.
2.
3.
4.
5.
6. 使:“?”


Vừa được xem: