Pineapple

- đắc

♦ Phiên âm: (dé, de, nbsp)

♦ Bộ thủ: Xích ()

♦ Số nét: 11

♦ Ngũ hành: Kim ()


♦(Động) Đạt được, lấy được. ◇Ôn Đình Quân : Vị đắc quân thư, đoạn tràng Tiêu Tương xuân nhạn phi , (Hà phương oán , Từ ).
♦(Động) Bắt giữ; bị bắt. ◇Nhan thị gia huấn : Sở đắc đạo giả, triếp tiệt thủ oản, phàm lục thập dư nhân , , (Quy tâm ).
♦(Động) Thành công, hoàn thành. ◇Tần Quan : Nhân tuần di bệnh nhân hương hỏa, Tả đắc Di Đà thất vạn ngôn , (Đề pháp hải bình đồ lê ).
♦(Động) Là, thành (kết quả tính toán). ◎Như: tam tam đắc cửu ba lần ba là chín.
♦(Động) Gặp khi, có được. ◎Như: đắc tiện 便 gặp khi thuận tiện, đắc không có được rảnh rỗi. ◇Mao Thuẫn : Nhĩ khứ khán khán Tài Hỉ na điều thuyền đắc bất đắc không. Minh thiên yếu cố tha đích thuyền tẩu nhất thảng Tiền Gia Trang . (Sương diệp hồng tự nhị nguyệt hoa , Tứ).
♦(Động) Hợp, trúng, thích nghi. ◎Như: đắc thể hợp thể thức, đắc pháp trúng cách, đắc kế mưu kế được dùng.
♦(Động) Tham được. ◇Luận Ngữ : Cập kì lão dã, huyết khí kí suy, giới chi tại đắc , , (Quý thị ) Về già, khí huyết đã suy, nên răn ở lòng tham được.
♦(Động) Được lợi ích. § Trái với thất . ◎Như: duật bạng tương tranh, ngư ông đắc lợi , cò trai tranh nhau, lão chài được lợi.
♦(Động) Được sống. ◇Trang Tử : Thả phù đắc giả, thì dã; thất giả, thuận dã, an thì nhi xử thuận, ai lạc bất năng nhập dã , ; , , , (Đại tông sư ) Vả chăng được (sống) ấy là thời, mất (chết) ấy là thuận. Yên thời mà ở thuận, buồn vui không thể vào được.
♦(Động) Thích ý, mãn ý. ◇Sử Kí 史記: Ý khí dương dương, thậm tự đắc dã , (Quản Yến truyện ) Ý khí vênh vang, rất lấy làm tự đắc.
♦(Động) Có thể được, khả dĩ. ◎Như: đắc quá thả quá được sao hay vậy.
♦(Động) Dùng trong câu nói, để biểu thị ý phản đối, cấm cản hoặc đồng ý: được, thôi. ◎Như: đắc liễu, biệt tái xuất sưu chủ ý liễu , 餿 thôi đi, đừng có đưa ra cái ý kiến chẳng hay ho đó ra nữa, đắc, ngã môn tựu chiếu nhĩ đích phương pháp khứ tố , được rồi, chúng tôi cứ theo phương pháp của anh mà làm.
♦(Động) Gặp phải, tao thụ. ◎Như: tha tác ác đa đoan, đắc liễu báo ứng dã thị ưng cai đích , .
♦(Trợ) Đứng sau động từ, chỉ khả năng: có thể, được. ◎Như: quá đắc khứ qua được, tố đắc hoàn làm xong được, nhất định học đắc hội nhất định học thì sẽ hiểu được.
♦(Trợ) Dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu thị kết quả hay trình độ cho bổ ngữ: cho, đến, đến nỗi. ◎Như: ngã môn đích công tác mang đắc ngận công việc của chúng tôi bận rộn lắm, lãnh đắc đả xỉ sách rét (đến nỗi) run lập cập. ◇Dương Vạn Lí : Bắc phong xuy đắc san thạch liệt, Bắc phong đống đắc nhân cốt chiết , (Chánh nguyệt hối nhật... ).
♦(Phó) Cần, phải, nên. ◎Như: nhĩ đắc tiểu tâm anh phải cẩn thận.
♦(Phó) Tương đương với , khởi , na , chẩm . Nào, ai, há. ◇Đỗ Phủ 杜甫: Bỉ thương hồi hiên nhân đắc tri (Hậu khổ hàn hành ) Ông xanh hỡi, về mái hiên nhà ai kẻ biết?

chữ có nhiều âm đọc:
, : dé
1. 便
2.
3.
4.
5.
6.
, : děi
1.
2.
, : de
1.
2.


Vừa được xem: 三生雕琢副官靖邊