- huyền

♦ Phiên âm: (xián)

♦ Bộ thủ: Cung ()

♦ Số nét: 8

♦ Ngũ hành: Thủy ()


♦(Danh) Dây cung. ◇Sử Kí 史記: Độ bất trúng bất phát, phát tức ứng huyền nhi đảo , (Lí tướng quân truyện ) Liệu không trúng thì không bắn, (hễ đã) bắn tức thì ngay (lúc buông) dây cung là (giặc) té nhào.
♦(Danh) Dây đàn. ◎Như: tranh huyền dây đàn tranh.
♦(Danh) Đàn (nhạc khí dùng dây tơ căng để gảy hay kéo cho kêu, nay thường dùng chữ huyền ). ◎Như: huyền ca bất xuyết đàn ca không ngừng.
♦(Danh) Tuần huyền. § Lúc mặt trăng mới hiện nên nửa hình như cái cung nên gọi là huyền. Lịch ta chia ngày 7, 8 là thượng huyền , ngày 22, 23 là hạ huyền .
♦(Danh) Cạnh huyền (trong một tam giác vuông, cạnh huyền đối diện với góc vuông).
♦(Danh) Cung. § Trong môn hình học, huyền là một đoạn của vòng tròn.
♦(Danh) Mạch huyền. § Sách thuốc nói xem mạch thấy mạch chạy găng mà mau như thể dương cung gọi là mạch huyền.
♦(Danh) Chỉ người vợ. § Cổ nhân ví vợ chồng như đàn cầm, đàn sắt, cho nên góa vợ gọi là đoạn huyền , lấy vợ kế gọi là tục huyền .
♦(Động) Gảy đàn. ◇Trang Tử : Thượng lậu hạ thấp, khuông tọa nhi huyền , (Nhượng vương ) Trên dột dưới ướt, ngồi ngay ngắn mà gảy đàn.
♦(Động) Uốn cong. ◇Dịch Kinh : Huyền mộc vi hồ, diệm mộc vi thỉ , (Hệ từ hạ ) Uốn gỗ làm cung, đẽo gỗ làm tên.

: xián
1. ,
2. 线
3.
4.


Vừa được xem: 鹿