- bốc, bặc

♦ Phiên âm: (bǔ)

♦ Bộ thủ: Bốc ()

♦ Số nét: 2

♦ Ngũ hành: Thủy ()


♦(Động) Đốt mai rùa để bói xấu tốt. ◇Thư Kinh : Mai bốc công thần, duy cát chi tòng , (Đại Vũ mô ) Nhất nhất bói xem các bầy tôi, ai là tốt hơn mà theo. § Đời sau dùng quan tể tướng gọi là mai bốc là theo nghĩa ấy.
♦(Động) Dự liệu, đoán trước. ◎Như: định bốc đoán định, vị bốc chưa đoán biết. ◇Sử Kí: 史記 Thí diên dĩ công chúa, Khởi hữu lưu tâm tắc tất thụ chi, vô lưu tâm tắc tất từ hĩ. Dĩ thử bốc chi , , . (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện ) Xin thử (ướm lời) gả công chúa cho, nếu (Ngô) Khởi muốn ở lại thì sẽ nhận, bằng không thì tất từ chối. Do đó mà đoán được (ý ông ta).
♦(Động) Tuyển chọn. ◎Như: bốc cư chọn đường cư xử, bốc lân chọn láng giềng.
♦(Danh) Họ Bốc.
♦§ Giản thể của chữ .

chữ có nhiều âm đọc:
, : bǔ
1.
2.
3.
, : ()bo
萝卜”。


Vừa được xem: 万能机万能压机万能压底机万寿菊万宁县万向节七顛八倒七情七彩繽紛