Pineapple

- nội, nạp

♦ Phiên âm: (nèi, nà)

♦ Bộ thủ: Nhập ()

♦ Số nét: 4

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Danh) Bên trong. § Đối với ngoại bên ngoài. ◎Như: thất nội trong nhà, quốc nội trong nước.
♦(Danh) Tâm lí, trong lòng. ◎Như: nội tỉnh tự xét tâm ý, phản tỉnh.
♦(Danh) Cung đình, triều đình. ◎Như: cung đình đại nội cung đình nhà vua.
♦(Danh) Vợ, thê thiếp. ◎Như: nội tử , nội nhân , tiện nội đều là tiếng mình tự gọi vợ mình, nội thân họ hàng về bên nhà vợ, nội huynh đệ anh em vợ.
♦(Danh) Phụ nữ, nữ sắc. ◇Nam sử : Cảnh Tông hiếu nội, kĩ thiếp chí sổ bách , (Tào Cảnh Tông truyện ) Cảnh Tông thích nữ sắc, thê thiếp có tới hàng trăm.
♦(Danh) Phòng ngủ, phòng. ◇Hán Thư : Tiên vi trúc thất, gia hữu nhất đường nhị nội , (Trào Thác truyện ) Trước tiên cất nhà, nhà có một gian chính, hai phòng.
♦(Danh) Tạng phủ. ◎Như: nội tạng . ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Đăng thì tứ chi ngũ nội, nhất tề giai bất tự tại khởi lai , (Đệ thập bát hồi) Tức thì tay chân ruột gan, đều cùng bủn rủn, bồn chồn.
♦(Danh) Họ Nội.
♦(Động) Thân gần. ◇Dịch Kinh : Nội quân tử nhi ngoại tiểu nhân, quân tử đạo trưởng, tiểu nhân đạo tiêu dã , , (Thái quái ) Thân gần người quân tử mà xa lánh kẻ tiểu nhân, đạo của quân tử thì lớn lên, đạo của tiểu nhân thì tiêu mòn.
♦Một âm là nạp. (Động) Thu nhận, chấp nhận. § Thông nạp . ◇Sử Kí 史記: Hoài Vương nộ, bất thính, vong tẩu Triệu, Triệu bất nạp, phục chi Tần, cánh tử ư Tần nhi quy táng , , , , , (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện ) Hoài Vương nổi giận, không chịu, bỏ trốn sang nước Triệu, Triệu không cho ở, Hoài Vương lại về Tẩn, rốt cục chết ở Tần, rồi đưa về chôn trên đất Sở.
♦(Động) Lấy văn tự cố buộc người vào tội gọi là chu nạp .

: nèi
”。


Vừa được xem: 赤米鎖子甲彌縫懸梁懸案