- tấn, tân

♦ Phiên âm: (bìn, bīn)

♦ Bộ thủ: Nhân ()

♦ Số nét: 16

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Tiếp đãi tân khách. ◇Chu Lễ : Vương mệnh chư hầu, tắc tấn , (Xuân quan , Đại tông bá ) Vua đặt định chư hầu, thì tiếp đãi tân khách.
♦(Động) Xếp đặt, bày biện. ◇Thi Kinh : Tấn nhĩ biên đậu, Ẩm tửu chi ứ , (Tiểu nhã , Thường lệ ) Bày biện bát đĩa, Uống rượu no say.
♦(Động) Bài xích. § Thông tấn . ◇Chiến quốc sách : Lục quốc tòng thân dĩ tấn bạn Tần, lệnh thiên hạ chi tướng tướng tương dữ hội ư Hoàn thủy chi thượng , (Triệu sách nhị ) Sáu nước thân thiện với nhau để chống cự với Tần, khiến cho các tướng soái trong thiên hạ cùng họp nhau trên bờ sông Hoàn.
♦Một âm là tân. (Động) Kính trọng. ◇Lễ Kí : San xuyên sở dĩ tấn quỷ thần dã (Lễ vận ) Núi sông vì thế mà kính trọng quỷ thần vậy.
♦(Danh) Người tiếp đãi tân khách. ◎Như: tân tướng người giúp chủ nhân tiếp đón tân khách.

chữ có nhiều âm đọc:
, : ()bìn
1. , 。《》:“。”《》:“。”
2. , 。《》:“。”:“。”
3. ”。《》:“。”《》:“。”
, : ()bīn
1. 。《》:“。”
2. 。《》“。”


    沒有相關
Vừa được xem: 東道主不锈钢材管材東觀西望不锈钢坯東西不遵前身不論東經