- giai

♦ Phiên âm: (xié, jiē)

♦ Bộ thủ: Nhân ()

♦ Số nét: 11

♦ Ngũ hành: Mộc ()


♦(Phó) Cùng, một lượt với nhau. ◎Như: giai hành cùng đi, giai nhập cùng vào. ◇Nguyễn Trãi : Kính trung bạch phát giai nhân lão (Thu nhật ngẫu hứng ) Tóc bạc trong gương cùng với người già đi.
♦(Phó) Đều, toàn bộ. ◇Phạm Trọng Yêm : Đăng tư lâu dã, tắc hữu tâm khoáng thần di, sủng nhục giai vong, bả tửu lâm phong, kì hỉ dương dương giả hĩ , , , , (Nhạc Dương Lâu kí ) Lên lầu này, thì trong lòng khoan khoái, tinh thần vui vẻ, sủng nhục đều quên hết, cầm chén rượu hứng gió, thích thú biết bao.
♦(Động) Làm cho đều nhau, làm cho tề chỉnh. ◇Quản Tử : Tu đạo lộ, giai độ lượng, nhất xưng số , , (Ấu quan ) Sửa sang đường sá, thống nhất đo lường, thống nhất xưng số.
♦(Động) Sánh với, sánh bằng. ◇Thái Bình Quảng Kí : Tinh cần vi sự, nhân bất khả giai dã , (Kim khả kí ) Làm việc chăm chỉ chu đáo, không ai sánh bằng.

: xié
1.
2. :“”。


Vừa được xem: