- nhương, nhưỡng

♦ Phiên âm: (ràng, rǎng)

♦ Bộ thủ: Thủ ()

♦ Số nét: 20

♦ Ngũ hành: cập nhật


♦(Động) Lấy cắp, ăn trộm. ◇Mạnh Tử 孟子: Kim hữu nhân nhật nhương kì lân chi kê giả, hoặc cáo chi viết: Thị phi quân tử chi đạo , : (Đằng Văn Công hạ ) Nay có người ngày trộm gà của hàng xóm, có kẻ tố cáo, nói rằng: Đó không phải là đạo của bậc quân tử.
♦(Động) Vén tay. ◇Tào Thực : Nhương tụ kiến tố thủ (Mĩ nữ thiên ) Vén tay áo, thấy tay trắng nõn.
♦(Động) Xâm đoạt. ◇Trang Tử : Chư hầu bạo loạn, thiện tương nhương phạt, dĩ tàn dân nhân , , (Ngư phủ ) Chư hầu bạo loạn, đánh chiếm lẫn nhau, khiến dân tàn mạt.
♦(Động) Dẹp trừ, bài trừ. ◇Tả truyện : Hoàn Công cứu Trung Quốc nhi nhương Di Địch 中國 (Hi Công tứ niên ) Hoàn Công cứu Trung Quốc mà dẹp trừ rợ Di, rợ Địch.
♦(Động) Hàm nhẫn được, cam chịu. § Thông nhượng .
♦(Động) Tế thần để trừ điều chẳng lành. § Thông nhương .
♦Một âm là nhưỡng. (Động) Nhiễu loạn, rối loạn. ◇Hoài Nam Tử : Cố chí ư nhưỡng thiên hạ, hại bách tính , (Binh lược ) Cho nên đến cả nhiễu loạn thiên hạ, làm hại trăm họ.

: rǎng
1.
2.
3.
4.


Vừa được xem: 攘平易