- lãng, lang

♦ Phiên âm: (làng, láng)

♦ Bộ thủ: Thủy ()

♦ Số nét: 10

♦ Ngũ hành: Thủy ()


♦(Danh) Sóng (nước). ◎Như: hải lãng sóng biển, cự lãng sóng lớn, phong bình lãng tĩnh gió yên sóng lặng.
♦(Danh) Chỉ sự vật do chuyển động lên xuống như sóng nước. ◎Như: mạch lãng sóng lúa. ◇Lục Quy Mông : Tranh thôi hảo lâm lãng (Tiều nhân thập vịnh ) Tranh đua xô đẩy sóng rừng xanh.
♦(Danh) Họ Lãng.
♦(Hình) Phóng túng, buông thả. ◎Như: lãng tử kẻ chơi bời lêu lổng. ◇Tây Hồ giai thoại 西: Lãng điệp cuồng phong náo ngũ canh (Lôi phong quái tích ) Bướm loạn gió cuồng náo động năm canh.
♦(Phó) Uổng, vô ích. ◎Như: lãng đắc hư danh uổng được cái danh hão. ◇Lí Bạch 李白: Lãng phủ nhất trương cầm, Hư tài ngũ chu liễu , (Trào Vương Lịch Dương bất khẳng ẩm tửu ) Uổng công vỗ một trương đàn, Hư hão trồng năm cây liễu.
♦(Phó) Khinh suất, tùy ý, tùy tiện. ◎Như: lãng phí phung phí.
♦Một âm là lang. (Danh) Thương Lang (1) Sông Thương Lang (tức Hán thủy). (2) Nước xanh. ◇Nguyễn Trãi : Càn khôn kim cổ vô cùng ý, Khước tại thương lang viễn thụ yên , (Quan hải ) Cái ý trời đất xưa nay vốn không cùng, Chính ở nơi dòng nước xanh, hơi khó trên lùm cây xa.
♦(Phó) Lang lang nước chảy băng băng.

: làng
1.
2.
3.


Vừa được xem: 浪爪子仔雞双吸离心泵壓電效應跌跌蹌蹌